Trợ Cấp Thất Nghiệp 2026 – Cập nhật từ 1/1/2026 và cách tính chi tiết

Lưu ý: Bài viết này có thể chưa cập nhật thông tin mới nên chỉ mang tính tham khảo. Để có thêm những thông tin cập nhật và tư vấn thực chất, vui lòng liên hệ với Lawscom để nhận tư vấn miễn phí từ luật sư. 

Trợ Cấp Thất Nghiệp 2026 – Cập nhật từ 1/1/2026 và cách tính chi tiết

1. Giới thiệu chung trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thất nghiệp là chế độ bảo hiểm xã hội nhằm hỗ trợ thu nhập cho người lao động khi họ mất việc làm, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ theo quy định. Việc điều chỉnh trợ cấp thất nghiệp từ ngày 1/1/2026 thuộc khuôn khổ Luật Việc làm sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 1/1/2026, cùng Nghị định hướng dẫn chi tiết do Chính phủ ban hành.

Các quy định này sửa đổi, bổ sung về:

  • Mức hưởng hàng tháng;
  • Thời hạn, thời điểm hưởng;
  • Cách tính mức hưởng;
  • Mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng từ 1/1/2026

2.1. Công thức tính

Từ ngày 1/1/2026, mức hưởng trợ cấp hằng tháng được tính như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp = 60% × mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Trong đó:

  • “Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp” là tiền lương theo quy định mà người lao động và người sử dụng lao động đã đóng BHTN trong từng tháng;
  • “6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp” là 6 tháng có đóng BHTN ngay trước khi hợp đồng lao động chấm dứt.

2.2. Mức trần hưởng trợ cấp

Luật mới thống nhất mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho tất cả người lao động như sau:

  • Từ 1/1/2026, mức trợ cấp hằng tháng tối đa không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố từng năm. Do đó, trần trợ cấp thất nghiệp cũng thay đổi tương ứng theo mức lương tối thiểu vùng hiện hành.

2.3. Tăng trần trợ cấp thất nghiệp từ 1/1/2026

Căn cứ lương tối thiểu vùng mới từ năm 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP và các quy định liên quan:

Từ 01/01/2026, mức trần trợ cấp hằng tháng dự kiến như sau:

Vùng lao độngMức trần trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng (VNĐ)Tăng so với 2025
Vùng 126,550,000+1,750,000
Vùng 223,650,000+1,600,000
Vùng 320,700,000+1,400,000
Vùng 418,500,000+1,250,000

Mức tăng này tương đương với việc mức trần trợ cấp tăng lên khoảng 7% – 12% tùy vùng, so với mức trước 2026.

3. Thời gian và điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

3.1. Điều kiện hưởng

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
  2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ theo quy định (thường là tối thiểu 12 tháng);
  3. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng thời hạn theo quy định.

Các quy định chi tiết về điều kiện và hồ sơ thường được hướng dẫn trong các văn bản thi hành luật.

3.2. Thời gian hưởng

  • Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Tối đa 12 tháng.

Tính theo số tháng đóng BHTN trước khi thất nghiệp (12 tháng được hưởng 3 tháng trợ cấp, sau đó tăng thêm mỗi 12 tháng đóng, không quá 12 tháng tổng cộng).

3.3. Thời điểm bắt đầu nhận trợ cấp

Từ 1/1/2026, thời điểm bắt đầu nhận trợ cấp được quy định:

  • Người lao động nộp hồ sơ đúng quy định;
  • Bắt đầu nhận tiền trợ cấp thất nghiệp từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (thay vì 16 ngày như trước đây).

4. Ví dụ tính mức trợ cấp

Ví dụ 1

Giả sử người lao động ở vùng 1 có mức lương trung bình 6 tháng trước khi thất nghiệp là 40 triệu đồng/tháng. Họ đóng BHTN đầy đủ.

  • Mức trợ cấp thất nghiệp trước trần: 60% × 40 triệu = 24 triệu đồng/tháng.
  • Mức trần của vùng 1 năm 2026 là 26,55 triệu.

→ Do vậy, mức hưởng 24 triệu/tháng, vì chưa vượt trần.

Ví dụ 2

Người lao động 6 tháng có bình quân 60 triệu đồng/tháng → 60% × 60 triệu = 36 triệu. Nhưng trần vùng 1 là 26,55 triệu.

→ Người này sẽ chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp 26,55 triệu/tháng (vì vượt trần)

5. So sánh với trước 2026

Trước 01/01/2026, trợ cấp thất nghiệp vẫn áp dụng Luật Việc làm 2013:

  • Mức trần trợ cấp thất nghiệp tối đa thường thấp hơn và chưa được thống nhất 5 lần lương tối thiểu vùng.
  • Thời điểm nhận trợ cấp thất nghiệp sau nộp hồ sơ là ngày thứ 16 khiến người lao động phải chờ lâu hơn.

Như vậy, từ nay, quyền lợi người lao động được cải thiện rõ rệt hơn về mức trần hưởng và thời điểm bắt đầu nhận trợ cấp thất nghiệp.

6. Kết luận

Tóm lại, từ 1/1/2026, chính sách trợ cấp thất nghiệp ở Việt Nam có những thay đổi quan trọng sau:

  • Trợ cấp thất nghiệp hàng tháng vẫn tính bằng 60% bình quân tiền lương đóng BHTN 6 tháng gần nhất.
  • Mức trần tối đa được thống nhất không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
  • Mức trần tăng đáng kể khi lương tối thiểu vùng tăng từ năm 2026.
  • Thời điểm nhận trợ cấp ngắn hơn từ ngày làm việc thứ 11 kể từ khi nộp hồ sơ.
  • Thời gian hưởng tối đa là 12 tháng.

Những quy định này được áp dụng rộng rãi cho hầu hết người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và nhằm đảm bảo an sinh xã hội tốt hơn khi mất việc làm.